Máy phân tích ESR tự động SD-100 phù hợp với mọi cấp độ bệnh viện và văn phòng nghiên cứu y tế, được sử dụng để kiểm tra tốc độ lắng máu hồng cầu (ESR) và HCT.
Các bộ phận phát hiện là một tập hợp các cảm biến quang điện, có khả năng phát hiện định kỳ trên 20 kênh. Khi đưa mẫu vào kênh, các bộ phát hiện sẽ phản hồi ngay lập tức và bắt đầu kiểm tra. Các bộ phát hiện có thể quét mẫu của tất cả các kênh bằng cách di chuyển định kỳ, đảm bảo rằng khi mực chất lỏng thay đổi, các bộ phát hiện có thể thu thập tín hiệu dịch chuyển chính xác tại bất kỳ thời điểm nào và lưu các tín hiệu đó vào hệ thống máy tính tích hợp.

| Kênh thử nghiệm | 20 |
| Nguyên tắc kiểm tra | Bộ dò quang điện. |
| Các mục kiểm tra | Hematocrit (HCT) và tốc độ lắng máu (ESR). |
| Thời gian kiểm tra | ESR 30 phút. |
| phạm vi kiểm tra ESR | (0-160) mm/h. |
| Phạm vi xét nghiệm HCT | 0,2~1. |
| Số lượng mẫu | 1ml. |
| Kênh thử nghiệm độc lập với khả năng kiểm tra nhanh chóng. | |
| Kho | >=255 nhóm. |
| 10. Màn hình | Màn hình LCD có thể hiển thị đường cong ESR, HCT và kết quả ESR. |
| Phần mềm quản lý, phân tích và báo cáo dữ liệu. | |
| Máy in tích hợp, có thể in kết quả ESR và HCT động. | |
| 13. Truyền dữ liệu: Giao diện RS-232, hỗ trợ hệ thống HIS/LIS. | |
| Trọng lượng: 5kg | |
| Kích thước: dài × rộng × cao (mm) | 280×290×200 |
1. Được thiết kế cho phòng thí nghiệm quy mô lớn với PT 360T/D.
2. Phương pháp xét nghiệm dựa trên độ nhớt (đông máu cơ học), xét nghiệm miễn dịch đo độ đục, xét nghiệm sắc tố.
3. Mã vạch nội bộ của mẫu và thuốc thử, hỗ trợ hệ thống thông tin phòng thí nghiệm (LIS).
4. Sử dụng thuốc thử, cuvet và dung dịch gốc để có kết quả tốt hơn.

1. Chất chống đông máu nên là natri citrat 106 mmol/L, và tỷ lệ chất chống đông máu so với thể tích máu lấy là 1:4.
2. Không được đưa ống lắng hồng cầu vào kênh kiểm tra khi bật chế độ tự kiểm tra, nếu không sẽ gây ra kết quả tự kiểm tra bất thường của kênh.
3. Sau khi quá trình tự kiểm tra hệ thống hoàn tất, chữ cái in hoa "B" sẽ được đánh dấu trước số kênh, cho biết kênh đó bị lỗi và không thể kiểm tra. Nghiêm cấm tuyệt đối việc cắm ống ESR vào kênh kiểm tra có kết quả tự kiểm tra bất thường.
4. Lượng mẫu là 1,6ml. Khi thêm mẫu, lưu ý lượng mẫu tiêm phải nằm trong phạm vi 2mm so với vạch chia. Nếu không, kênh thử nghiệm sẽ không được kiểm tra. Tình trạng thiếu máu, tan máu, hồng cầu bám trên thành ống nghiệm và lớp lắng không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
5. Chỉ khi chọn mục menu "Output" (In theo số sê-ri), kết quả tốc độ lắng máu và độ đặc của hồng cầu có cùng số sê-ri mới có thể được in ra báo cáo, và đường cong chảy máu cũng có thể được in. Nếu báo cáo in ra không rõ nét, cần phải thay ruy băng máy in.
6. Chỉ những người dùng đã cài đặt phần mềm kiểm tra nền tảng đo độ nhớt máu dòng SA trên máy tính chủ mới có thể tải dữ liệu của máy phân tích tốc độ lắng máu hồng cầu lên. Khi thiết bị đang ở trạng thái kiểm tra hoặc in ấn, thao tác tải dữ liệu không thể thực hiện được.
7. Khi thiết bị tắt, dữ liệu vẫn có thể được lưu, nhưng khi bật lại đồng hồ sau điểm "0", dữ liệu của ngày hôm trước sẽ tự động bị xóa.
8. Các trường hợp sau đây có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm không chính xác:
a) Thiếu máu;
b) Tan máu;
c) Các tế bào hồng cầu bám vào thành ống nghiệm;
d) Mẫu vật có ranh giới lắng đọng không rõ ràng.

