1. Hệ thống phát hiện dựa trên độ nhớt (cơ học).
2. Thực hiện các xét nghiệm đông máu ngẫu nhiên.
3. Máy in USB tích hợp, hỗ trợ LIS.

| 1) Phương pháp thử nghiệm | Phương pháp đông máu dựa trên độ nhớt. |
| 2) Mục kiểm tra | PT, APTT, TT, FIB, AT-Ⅲ, HEP, LMWH, PC, PS và các yếu tố. |
| 3) Vị trí thử nghiệm | 4 |
| 4) Vị trí thuốc thử | 4 |
| 5) Vị trí khuấy | 1 |
| 6) Vị trí làm nóng trước | 16 |
| 7) Thời gian làm nóng trước | 0~999 giây, 4 bộ hẹn giờ riêng biệt với màn hình đếm ngược và báo thức. |
| 8) Hiển thị | Màn hình LCD có thể điều chỉnh độ sáng |
| 9) Máy in | Máy in nhiệt tích hợp hỗ trợ in tức thời và in hàng loạt. |
| 10) Giao diện | RS232 |
| 11) Truyền dữ liệu | Mạng lưới HIS/LIS |
| 12) Nguồn điện | Điện áp xoay chiều 100V~250V, 50/60Hz |

Máy phân tích đông máu bán tự động SF-400 tích hợp các chức năng như làm nóng trước thuốc thử, khuấy từ, in tự động, tích lũy nhiệt độ, hiển thị thời gian, v.v. Đường cong chuẩn được lưu trữ trong máy và có thể in biểu đồ đường cong. Nguyên lý hoạt động của máy là phát hiện biên độ dao động của các hạt thép trong khe thử nghiệm thông qua cảm biến từ, và tính toán để thu được kết quả. Với phương pháp này, xét nghiệm sẽ không bị ảnh hưởng bởi độ nhớt của huyết tương ban đầu, hiện tượng tan máu, tăng sắc tố hoặc vàng da. Sai số do thao tác thủ công được giảm thiểu nhờ sử dụng thiết bị lấy mẫu liên kết điện tử, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao. Sản phẩm này phù hợp để phát hiện các yếu tố đông máu trong chăm sóc y tế, nghiên cứu khoa học và các cơ sở giáo dục.
Ứng dụng: Được sử dụng để đo thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (APTT), chỉ số fibrinogen (FIB), thời gian thrombin (TT), v.v...

