1. PT, APTT, FIB, TT, D-Dimer, FDP, AT-III. Các thông số khác sẽ được cập nhật sớm.
2. Người soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc về D-Dimer “27 YYT 1240-2014, Tiêu chuẩn ngành dược phẩm quốc gia Trung Quốc về thuốc thử (bộ kit) D-Dimer”.
3. Bao gồm dung dịch cầm máu với thiết bị đông máu Succeeder, vật tư tiêu hao và hỗ trợ ứng dụng.
1. Kéo dài: có thể thấy ở bệnh máu khó đông A, máu khó đông B, bệnh gan, hội chứng vô sinh ruột, thuốc chống đông máu đường uống, đông máu nội mạch lan tỏa, máu khó đông nhẹ; thiếu hụt FXI, FXII; tăng các chất chống đông máu (chất ức chế yếu tố đông máu, thuốc chống đông máu lupus, warfarin hoặc heparin); truyền một lượng lớn máu dự trữ.
2. Rút ngắn: Có thể thấy trong tình trạng tăng đông máu, bệnh huyết khối tắc mạch, v.v.
Phạm vi tham chiếu của giá trị bình thường
Giá trị tham chiếu bình thường của thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT): 27-45 giây.
TT là thời gian đông máu sau khi thêm thrombin chuẩn vào huyết tương. Trong con đường đông máu thông thường, thrombin được tạo ra sẽ chuyển hóa fibrinogen thành fibrin, điều này có thể được phản ánh qua TT. Vì các sản phẩm phân hủy (tiền) fibrin (FDP) có thể kéo dài TT, nên một số người sử dụng TT như một xét nghiệm sàng lọc hệ thống tiêu sợi huyết.